Can chi ngũ hành là khái niệm được rất nhiều người nhắc tới nhưng ít ai hiểu rõ về nó như thế nào. Mỗi người đều có can chi của riêng mình và nó phản ánh lên số mệnh. Vì vậy, việc xem can chi là rất cần thiết giúp các bạn có thể tạo một kế hoạch cho cuộc sống phù hợp và mang lại nhiều may mắn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Can chi ngũ hành là gì?

Can Chi Ngũ Hành bao gồm Thiên Can và Địa Chi, bao gồm 60 khí trường không gian hình thành khi Trái đất quay xung quanh Mặt trời, Địa cầu đối xứng với Vũ trụ. Trong hệ thống này, Giáp Ất là Can đại diện cho ngày, trong khi Tý Sửu là Chi đại diện cho tháng.

Hệ Can chi được sử dụng để đặt tên ngày, tháng, và năm, lặp lại sau mỗi chu kỳ 60 được gọi là một Hội. Hệ số quan trọng bao gồm thập can (10), thập nhị chi (12), và lục thập hoa giáp (60), thể hiện mối quan hệ giữa can chi và ngũ hành. 6 chu kỳ hàng chi kết hợp với 10 chu kỳ hàng can 6×10=60 (lục giáp). Bên cạnh đó, cách tính tuổi xung theo lục thập hoa giáp có cách tính riêng biệt.

Can chi ngũ hành là gì?
Khái niệm của Can chi ngũ hành

Can chi ngũ hành thể hiện sự thay đổi nhiệt độ của 12 không gian của địa cầu dưới 5 nguyên tố ngũ hành. Mỗi người sinh ra được xác định bởi tổ hợp can chi của năm, tháng, ngày, và giờ sinh, gọi là Tứ Trụ hay mệnh.

Vậy các bạn đã biết Can chi ngũ hành là gì? chưa. Hãy tiếp tục theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn nhé!

Mối quan hệ của Thiên can địa chi trong Ngũ Hành

Thiên can địa chi gọi tắt là can chi. Thiên can và địa chi là 2 khái niệm nhưng thường đi kèm với nhau, ảnh hưởng tới nhau. Đồng thời, theo phong thủy thì thiên can và địa chi cũng có những mối quan hệ với nhau.

Thiên can

Thiên Can trong Can Chi đại diện cho Trời dùng để chỉ ngày. Thiên Can được kết hợp bởi 5 yếu tố trong Ngũ Hành và sự cân bằng về Âm Dương. Theo đó,
  • Dương Can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Thân.
  • Âm Can: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.

Đồng thời, ngày lẻ là dương can thiên về đối ngoại và ngày chẵn được xem là âm can thiên về đối nội. Có thể tính thiên can của mỗi người dựa vào số cuối của năm sinh cụ thể các thiên can tương ứng với số cuối của năm sinh là: Canh (0), Tân (1), Nhâm (2), Quý (3), Giáp (4), Ất (5), Bính (6), Đinh (7), Mậu (8), Kỷ (9).

Trong thiên can, chúng ta cũng cần biết về những cặp thiên can hợp và đối xung:

  • Các cặp Thiên can hợp nhau: Ất – Canh; Bính – Tân; Đinh – Nhâm; Mậu – Quý; Kỷ – Giáp.
  • Các cặp Thiên can đối xung: Canh – Giáp; Tân – Ất; Nhâm – Bính; Quý – Đinh; Giáp – Mậu; Ất – Kỷ; Bính – Canh; Đinh – Tân; Mậu – Nhâm; Kỷ – Quý.

Địa chi

Địa chi là đại diện của Đất. Nếu Thiên can chỉ về không gian đơn thuần thì Địa chi chỉ thời gian và nhiều phương diện phức tạp khác. Địa chi là tên gọi của 12 con giáp, mỗi con giáp là một Địa chi gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Địa chi
12 con giáp trong Can chi ngũ hành

Thiên can nói về Dương, ban ngày, mặt trời thì Địa chi nói về Âm, ban đêm, mặt trăng. Mặc dù các yếu tố Âm – Dương, Trời – Đất, Ngày – Đêm, Mặt Trời – Mặt Trăng,… đối nhau nhưng lại luôn phối hợp, vận hành và thay thế cho nhau.

Trong địa chi, những con giáp có số lẻ được gọi là dương chi, còn số chẵn là âm chi. Thông thường âm chi sẽ kết hợp với âm can cũng như dương chi sẽ đi với dương can.

Trong địa chi sẽ bao gồm những bộ tuổi hợp nhau như:

  • Bộ địa chi nhị hợp: Sửu – Tý; Dần – Hợi; Tuất – Mão; Dậu – Thìn; Tị – Thân; Ngọ – Mùi.
  • Bộ địa chi tam hợp: Thân – Tý –Thìn; Dần – Ngọ – Thân; Hợi – Mão – Mùi; Tỵ – Dậu – Sửu.

Bên cạnh những cặp tuổi hợp thì cũng có một số cặp địa chi xung khắc nhau. Sau đây là 3 bộ tứ hành xung cần tránh:

  • Bộ 1: Dần – Thân, Tỵ – Hợi;
  • Bộ 2: Thìn – Tuất, Sửu – Mùi;
  • Bộ 3: Tý – Ngọ, Mão – Dậu.

Vậy Can chi ngũ hành có những mối quan hệ nào? Cùng chúng tôi khám phá nào!

Quan hệ của Can chi ngũ hành

Can chi đại diện cho các hành

  • Giáp, Ất, Dần, Mão đại diện cho hành Mộc.
  • Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ đại diện cho hành Hỏa.
  • Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đại diện cho hành Thổ.
  • Canh, Tân, Thân, Dậu đại diện cho hành Kim.
  • Nhâm, Quý, Hợi, Tý đại diện cho hành Thủy.
Can chi đại diện cho các hành 
Can chi ngũ hành trong phong thủy

Can chi ngũ hành đại diện cho các phương

  • Giáp, Ất, Dần và Mão là Mộc đại diện cho phương Đông.
  • Bính, Đinh, Tỵ và Ngọ là Hỏa đại diện cho phương Nam.
  • Mậu và Kỷ đại diện cho trung tâm.
  • Thìn đại diện cho phương Đông Nam.
  • Tuất đại diện cho phương Tây Bắc.
  • Sửu đại diện cho phương Đông Bắc.
  • Mùi đại diện cho phương Tây Nam.
  • Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho phương Tây.
  • Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho phương Bắc.

Can chi đại diện cho màu sắc

  • Giáp, Ất, Dần và Mão là Mộc đại diện cho màu xanh.
  • Bính, Đinh, Tỵ và Ngọ là Hỏa đại diện cho màu đỏ.
  • Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho màu vàng.
  • Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho màu trắng.
  • Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho màu đen.

Can chi đại diện cho nghề nghiệp

  • Giáp, Ất, Dần và Mão là Mộc đại diện cho các nghề sơn lâm, chế biến gỗ, giấy, sách báo, làm vườn, trồng cây cảnh, phục trang, dệt, đóng thuyền,…
  • Bính, Đinh, Tỵ và Ngọ là Hỏa đại diện cho các nghề thuốc súng, nhiệt năng, quang học, đèn chiếu sáng, xăng dầu, cao su (xăm lốp, dây đai, nhựa cây), các sản phẩm đồ điện, vật tư hóa học, luyện kim, nhựa đường,…
  • Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho các nghề chăn nuôi, nông nghiệp, giao dịch về đất đai, buôn bán địa ốc, phân bón, thức ăn gia súc, khoáng vật, đất đá, gạch ngói, xi măng, đồ gốm, đồ cổ, xây dựng,…
  • Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho các nghề vàng bạc, châu báu, khoáng sản, kim loại, máy móc, thiết bị nghiên cứu hóa học, thủy tinh, các công cụ giao thông,…
  • Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho các nghề nước giải khát, hoa quả, đồ trang sức mỹ nghệ, giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa, chăn nuôi thủy sản, du lịch, khách sạn, buôn bán,…

Can chi đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người

  • Giáp, Ất, Dần, Mão (Mộc) đại diện cho các bộ phận gan, mật, thần kinh, đầu, vai, tay, ngón tay,…
  • Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ (Hỏa) đại diện cho các bộ phận tim, máu, ruột non, trán, răng, lưỡi, mặt, yết hầu, mắt,…
  • Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (Thổ) đại diện cho dạ dày, lá lách, ruột già, gan, bụng, ngực, tỳ vị, sườn,…
  • Canh, Tân, Thân, Dậu (Kim) đại diện cho phổi, máu, ruột già, gân, bắp, ngực, khí quản,…
  • Nhâm, Quý, Hợi, Tý (Thủy) đại diện cho thận, bàng quang, đầu, bắp chân, bàn chân, tiểu liệu, âm hộ, tử cung, hệ thống tiêu hóa,…

Ý nghĩa âm dương ngũ hành của can chi ngũ hành

Can chi được chia thành âm dương, và theo “Dịch truyện,” thì Thái cực sinh lưỡng nghi. Ngũ hành, gồm kim, mộc, thủy, hỏa, thổ, là những yếu tố cơ bản cấu thành vạn vật, có nguồn gốc từ thái cực. Do đó:

  1. Giáp và Ất thuộc mộc, với Giáp là can dương và Ất là can âm.
  2. Bính và Đinh thuộc hỏa, với Bính là can dương và Đinh là can âm.
  3. Mậu và Kỷ thuộc thổ, với Mậu là can dương và Kỷ là can âm.
  4. Canh và Tân thuộc kim, với Canh là can dương và Tân là can âm.
  5. Nhâm và Quý thuộc thủy, với Nhâm là can dương và Quý là can âm.
  6. Dần và Mão thuộc mộc, với Dần là chi dương và Mão là chi âm.
  7. Tí và Ngọ thuộc hỏa, với Tỵ là chi dương và Ngọ là chi âm.
  8. Thân và Dậu thuộc kim, với Thân là chi dương và Dậu là chi âm.
  9. Hợi và Tý thuộc thủy, với Hợi là chi dương và Tý là chi âm.

Thổ ở bốn cuối, tức là các tháng cuối của bốn quý, với Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, đều thuộc thổ. Thìn và Tuất đều là chi dương, còn Sửu và Mùi là chi âm.

Tóm tắt

Qua các thông tin mà chúng tôi đã cung cấp ở trên, chắc hẳn bạn đã có thêm nhiều hiểu biết về Cạn chi ngũ hành là gì? Bạn có thể ứng dụng Can chi ngũ hành vào phong thủy và dự đoán vận mệnh của một con người. Các bạn hãy xem thêm nhiều bài viết về phong thủy tại phongthuytuvan.com nhé!