Trực Mãn Là Gì? Điều Bạn Cần Biết Sao Tốt Và Sao Xấu

trực mãn là gì

Theo học thuật Trung Hoa cổ, mỗi ngày trực trong hệ thống Thập Nhị Kiến Trừ sẽ có ý nghĩa cát hung cho từng công việc. Trực mãn là gì vậy? Ý nghĩa của nó là gì? Để tìm ra câu trả lời, hãy khám phá bài viết dưới đây cùng phongthuytuvan.com !

Ngày Trực Mãn là gì?

Trực mãn là giai đoạn thứ ba của một chu kỳ mười hai giai đoạn. Theo nghĩa Hán Việt, “Mãn” có nghĩa là sự thỏa mãn, mãn nguyện và mọi mong muốn đều được đáp ứng.

Ngày Trực Mãn là gì?
Ngày Trực Mãn là gì?

Do đó, ngày có Trực Mãn sẽ tốt nếu công việc đang ở giai đoạn phát triển. Vào các ngày trực Mãn, nhiều cát hung tinh khác nhau sẽ tập trung. Dựa vào những điểm yếu này, bạn có thể phân tích, nghiên cứu và thực hiện các công việc phù hợp để nhanh chóng đạt được mục tiêu.

Phương pháp để tính trực mãn trong thị nhị kiến trừ

Cách xác định ngày Trực Mãn trong năm

Tháng 1: Ngày có trực Mãn là ngày Thìn

Từ tiết Lập Xuân đến Kinh Trập

Cát tinh: Thiên tài, Thiên phú, Lộc khố

Hung tinh: Thổ ôn, Thiên tặc, Quả tú, Phủ đầu dát, Cửu không, Không phòng

Tháng 2: Ngày có trực Mãn là ngày Tỵ

Từ tiết Kinh Trập đến Thanh Minh

Cát tinh: Nguyệt tài, Thánh tâm, Lộc khố, Thiên phú, Dịch mã

Hung tinh: Hoang vu, Vãng vong, Thổ ôn, Câu trận, Chu tước hắc đạo, Quả tú

Phương pháp để tính trực mãn trong thị nhị kiến trừ
Phương pháp để tính trực mãn trong thị nhị kiến trừ

Tháng 3: Ngày có trực Mãn là ngày Ngọ

Từ tiết Thanh Minh đến Lập Hạ

Cát tinh: Lộc khố, Thiên phú, Dân thời nhật đức

Hung tinh: Thổ ôn, Phi ma sát, Thiên ngục thiên hoả, Quả tú

Tháng 4: Ngày có trực Mãn là ngày Mùi

Từ tiết Lập Hạ đến Mang Chủng

Cát tinh: Nguyệt tài, Lộc khố, Thiên phú, Ích hậu, Minh đường hoàng đạo

Hung tinh: Thiên tặc, Nguyệt yếm đại hoạ, Thổ ôn, Quả tú, Cửu không, Phủ đầu dát, Tam tang

Tháng 5: Ngày có trực Mãn là ngày Thân

Từ tiết Mang Chủng đến Tiểu Thử

Cát tinh: Lộc khố, Dịch mã, Thiên phú, Thanh long hoàng đạo

Hung tinh: Hoang vu, Thổ ôn, Quả tú, Sát chủ, Tội chỉ

Tháng 6: Ngày có trực Mãn là ngày Dậu

Từ tiết Tiểu Thử đến Lập Thu

Cát tinh: Lộc khố, Tục thế, Thiên phú, Dân thời nhật đức

Hung tinh: Hoả tai, Phi ma sát, Thổ ôn, Câu trận, Quả tú

Tháng 7: Ngày có trực Mãn là ngày Tuất

 Từ tiết Lập Thu đến Bạch Lộ

Cát tinh: Lộc khố, Thiên phú, Thiên quan, Kinh tâm

Hung tinh: Thiên tặc, Quả tú, Thổ ôn, Tam tang, Ly sàng

Tháng 8: Ngày có trực Mãn là ngày Hợi

Từ tiết Bạch Lộ đến Hàn Lộ

Cát tinh: Lộc khố, Nguyệt giải, Thiên phú, Yếu yên

Hung tinh: Hoang vu, Thổ ôn, Quả tú

Tháng 9: Ngày có trực Mãn là ngày Tý

Từ tiết Hàn Lộ đến Lập Đông

Cát tinh: Phổ hộ, Lộc khố, Dân thời nhật đức, Minh tinh, Thiên phú

Hung tinh: Ngũ quỷ, Phi ma sát, Quả tú, Thổ ôn, Thiên ngục thiên hoả

Tháng 10: Ngày có trực Mãn là ngày Sửu

Từ tiết Lập Đồn đến Đại Tuyết

Cát tinh: Lộc khố, Ngọc đường hoàng đạo, Thiên thành, Thiên phú

Hung tinh: Quả tú, Câu trận, Nguyệt yếm đại họa, Tam tang, Thiên tặc, Thổ ôn

Tháng 11: Ngày có trực Mãn là ngày Dần

Từ tiết Đại Tuyết đến Tiểu Hàn

Cát tinh: Thiên mã, Lộc khố, Thiên phú, Phúc sinh, Dịch mã

Hung tinh:  Hoàng sa, Hoang vu, Bạch hổ, Quả tú, Sát chủ

Tháng 12: Ngày có trực Mãn là ngày Mão

Từ tiết Tiểu Hàn đến Lập Xuân

Cát tinh: Dân thời nhật đức, Kim đường Hoàng đạo, Lộc khố, Địa tài, Thiên phú

Hung tinh: Phi ma sát, Thiên ôn, Quả tú, Thổ ôn

Ý nghĩa ngày Trực Mãn là gì?

Ngoài việc biết ngày trực mãn là gì, bạn cũng nên biết ngày trực mãn là tốt hay xấu và nó có ý nghĩa gì trong cuộc sống.

Ý nghĩa ngày Trực Mãn là gì?
Ý nghĩa ngày Trực Mãn là gì?

Các sao tốt trong ngày Trực Mãn

Sao Lộc khố: mang lại lợi ích cho việc khai trương, đảm bảo ước nguyện thành công và kinh doanh buôn bán diễn ra thuận lợi, suôn sẻ.

Sao Thiên phú: hỗ trợ cho các hoạt động như khai trương, mở cửa hàng mang lại sự thuận lợi cùng và dồi dào về tài lộc.

Yếu yên: được xem là một sao tốt cho mọi việc, đảm bảo an lành và thành công trong mọi sự cố.

Các ngày Hoàng đạo: là thời điểm lý tưởng cho những sự kiện quan trọng như khai trương, cưới hỏi và tổ chức tiệc tân gia với mong muốn đem lại may mắn và thành công.

Sao Thiên tài: là lựa chọn tốt để khai trương, giao dịch kinh doanh, nơi có thể thu hút tài lộc và may mắn.

Sao Nguyệt tài: thuận lợi cho việc khai trương và tìm kiếm tài lộc trong kinh doanh buôn bán.

Dân thời nhật đức: là sao tốt cho mọi công việc, giúp kiểm soát mọi tình huống dễ dàng.

Thiên thành: mang lại sự suôn sẻ trong mọi hoạt động, đặc biệt là trong các sự kiện giải trí.

Sao Địa tài: mang lại may mắn và thuận lợi trong việc khai trương và tìm kiếm tài lộc.

Nguyệt giải: là thời kỳ lý tưởng để tiến hành các lễ giải oan và tế tự, giảm bớt tác động tiêu cực của sao xấu và tạo sự tốt lành cho vận hạn.

Thiên mã: hỗ trợ cho việc xuất hành và cầu tài, mang lại nhiều may mắn và sự thuận lợi cùng với sự giúp đỡ từ những người quý nhân.

Dịch mã: là lựa chọn phù hợp cho các hoạt động xuất hành và cầu tài mang đến nhiều may mắn.

Các sao xấu trong ngày Trực Mãn

Thổ ôn: là sao không thuận lợi cho các công việc xây dựng hoặc tổ chức lễ khai trương.

Các sao xấu trong ngày Trực Mãn
Các sao xấu trong ngày Trực Mãn

Thiên tặc: mang theo điều không may cho việc xây dựng, có thể dẫn đến sự đổ vỡ hoặc tai nạn không mong muốn.

Địa tặc: là sao cần tránh khi thực hiện các hoạt động xây dựng, động thổ hoặc tổ chức an táng.

Quả tú: không thuận lợi cho hôn nhân, có thể dẫn đến sự xuất hiện của người thứ ba, mối quan hệ vợ chồng khó khăn, thậm chí là nguy cơ ly hôn hoặc chia ly.

Phi mat sát: Tránh xây dựng nhà, cửa, hay lợp bếp để tránh những hậu quả không mong muốn.

Thiên ngục thiên hỏa: Tránh khi thực hiện các công việc động thổ hoặc xây nhà, đặc biệt là khi sửa bếp.

Nguyệt yếm đại họa: Bất lợi cho các hoạt động xuất hành, có thể dẫn đến những rắc rối không mong muốn.

Thiên ôn: Không tốt đối với việc xây dựng do mang theo năng lượng không tích cực.

Chu tước, Bạch hổ, câu trận: là ngày hắc đạo với nhiều ám khí, tạo điều kiện không thuận lợi cho việc động thổ và khai trương.

Ứng dụng Trực Mãn vào con người

Luận theo năm sinh

Những người trong những năm Canh Ngọ, Quý Mão, Mậu Tý, Bính Ngọ và Tân Dậu có khả năng trực Mãn. Được giải thích như sau:

Ứng dụng Trực Mãn vào con người
Ứng dụng Trực Mãn vào con người

Thông minh hào phóng tính trời cho

Gia thất, thê nhi thật khỏi lo

Người đẹp để sầu bao kẻ luỵ

Sông kia bến cũ mấy con đò

Luận theo tháng sinh

Những người trực Mãn có tuổi và tháng sinh sau đây:

Tuổi Tý sinh tháng 3

Tuổi Sửu sinh tháng 4

Tuổi Dần sinh tháng 5

Tuổi Mão sinh tháng 6

Tuổi Thìn sinh tháng 7

Tuổi Tỵ sinh tháng 8

Tuổi Ngọ sinh tháng 9

Tuổi Mùi sinh tháng 10

Tuổi Thân sinh tháng 11

Tuổi Dậu sinh tháng 12

Tuổi Tuất sinh tháng 1

Tuổi Hợi sinh tháng 2

Lời giải trực Mãn:

Mãn, Thổ như thảo sơn lâm,

Người sanh trực ấy thông minh ai bì.

Sanh con nuôi nấng dễ dàng,

Tin vật, vật ở, bạn bè người ưa.

Cũng vì nhờ sức non cao,

Cầm thú, biết hết, lựu đào thiếu chí..

Kết luận

Qua bài viết trên, bạn có thể hiểu được trực Mãn là gì rồi phải không? Đây là thời điểm tuyệt vời mà nhiều người chọn để khai trương, kinh doanh và ký hợp đồng. Tuy nhiên, để phân biệt cái tốt và cái xấu, bạn cần phải cân nhắc kỹ lưỡng. Bởi vì mỗi trực sẽ có đặc điểm cát tinh và hung tinh kết hợp với nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *